Hiểu Bài
Y tế và sức khoẻ · Mã ngành 7720101

Ngành Y khoa

Em học cách cơ thể người hoạt động, vì sao con người bị bệnh và cách chẩn đoán, điều trị: giải phẫu, sinh lý, dược lý, rồi nội khoa, ngoại khoa, sản, nhi.

Sinh họcHoá họcToán1 tổ hợp xét tuyển

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Từ năm thứ ba em học nhiều ở bệnh viện, trực tiếp gặp người bệnh dưới sự hướng dẫn của thầy cô. Ra trường, em làm bác sĩ ở bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám; một số người làm giảng viên, nghiên cứu viên. Ngành học dài (thường 6 năm, em xem số năm cụ thể trên trang của trường) và rất nặng; muốn làm bác sĩ chuyên khoa (tim mạch, nhi, ngoại…) em còn phải học tiếp nội trú hoặc chuyên khoa thêm nhiều năm. Tốt nghiệp xong, em phải thực hành 12 tháng ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và đạt kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề (áp dụng cho bác sĩ từ năm 2027) thì mới được cấp giấy phép hành nghề (Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, Nghị định 96/2023/NĐ-CP).

Môn cần học tốt

Sinh họcHoá họcToán

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp mỗi trường xét khác nhau; xem từng dòng trong bảng điểm chuẩn.

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Bác sĩ đa khoa

Trường nêu chức danh bác sĩ tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân; bác sĩ mới ra trường thường khám và điều trị chung nhiều loại bệnh.

Thường gặp

Bác sĩ nội khoa

Nội khoa là hướng chuyên khoa thường gặp nhất, nhưng cần học tiếp nội trú hoặc chuyên khoa như trường nêu.

Ít gặp hơnCần học tiếp sau đại học

Nhà nghiên cứu y sinh

Trường nêu vị trí nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu; số ít bác sĩ chọn hẳn hướng này.

Ít gặp hơnSau vài năm kinh nghiệm

Quản lý y tế (khoa, phòng khám, bệnh viện, chương trình y tế)

Trường nêu vị trí chuyên viên ở cơ quan quản lý và tổ chức y tế; thường là bước đi sau nhiều năm làm chuyên môn.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

3 kết quả
2 trường3 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Y khoa
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp B0027,95thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, chỉ xét tổ hợp B00; ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 23,0; chỉ tiêu 420 là chỉ tiêu còn lại sau khi trừ chỉ tiêu dự bị đại học.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Y Hà Nội
Y khoa
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp B0028,5thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (phương thức 100); điểm trúng tuyển đợt 1; trường không quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp; ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 24,0 (thông báo ngày 15/7/2026); chỉ tiêu 440 là chỉ tiêu 2026 của ngành theo bảng điểm trúng tuyển.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Y Hà Nội
Y khoa đào tạo tại Phân hiệu Thanh Hóa
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp B0026,25thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (phương thức 100); điểm trúng tuyển đợt 1; trường không quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp; ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 24,0 (thông báo ngày 15/7/2026); chỉ tiêu 150 là chỉ tiêu 2026 của ngành theo bảng điểm trúng tuyển. Ngành học tại Phân hiệu Thanh Hoá, mã xét tuyển và điểm chuẩn riêng.
Đề án kiểm 20/10/2026
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.