Hiểu Bài
Giáo dục và tâm lý · Mã ngành 7760101

Ngành Công tác xã hội

Em học cách hỗ trợ những người đang gặp khó khăn như trẻ em bị bỏ rơi, người khuyết tật, người cao tuổi, nạn nhân bạo lực, người bệnh nặng: tìm hiểu hoàn cảnh, kết nối họ với dịch vụ và chính sách phù hợp.

Ngữ vănLịch sửGD kinh tế và pháp luật9 tổ hợp xét tuyển

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Em học tâm lý, xã hội học, pháp luật về an sinh xã hội và thực tập nhiều ở cơ sở xã hội, bệnh viện, cộng đồng. Ra trường, em có thể làm ở phòng công tác xã hội của bệnh viện, trường học, trung tâm bảo trợ, cơ quan lao động xã hội, tổ chức phi chính phủ. Công việc giàu ý nghĩa nhưng nặng về cảm xúc, vì em thường xuyên đối diện với hoàn cảnh khó khăn của người khác.

Môn cần học tốt

Ngữ vănLịch sửGD kinh tế và pháp luật

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp mỗi trường xét khác nhau; xem từng dòng trong bảng điểm chuẩn.

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Nhân viên công tác xã hội (trẻ em, gia đình, trường học)

Trường nêu nhân viên công tác xã hội trong trường học, trung tâm tư vấn, mái ấm, trung tâm phát triển cộng đồng.

Hướng chính

Nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện

Trường nêu cán bộ chuyên trách ở phòng công tác xã hội của bệnh viện các tuyến, nơi nhiều cựu sinh viên đang làm.

Ít gặp hơnSau vài năm kinh nghiệm

Cán bộ quản lý chương trình, dịch vụ xã hội

Trường nêu cán bộ ở cơ quan lao động, thương binh và xã hội, tổ chức quốc tế và phi chính phủ; vị trí quản lý chương trình, dự án thường đến sau vài năm làm nghề.

Ít gặp hơn

Nhân viên công tác xã hội về sức khoẻ tâm thần

Trường nêu dịch vụ ở văn phòng tham vấn, trung tâm tư vấn trị liệu; hướng sức khoẻ tâm thần cần học sâu thêm.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

8 kết quả
4 trường8 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Công tác xã hội
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp B00, A00, D0119,75thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026; điểm này là của tổ hợp gốc B00; trường công bố điểm riêng cho từng tổ hợp: A00 20; D01 18,25 (điểm các tổ hợp khác B00 là điểm thấp nhất của thí sinh trúng tuyển theo tổ hợp đó; theo quy tắc của trường A00 bằng B00, B08/D01/D07 thấp hơn B00 1,5 điểm); ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 17,0; chỉ tiêu 60 là chỉ tiêu còn lại sau khi trừ chỉ tiêu dự bị đại học.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Công tác xã hội
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp C00, D14, X7022,95thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 18,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Công tác xã hội
2026Phương thức khác—22,95thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Công tác xã hội
2026Đánh giá năng lực—22,95thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Công tác xã hội
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp C00, D14, X7022,1thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi TN THPT 2026, tổng 3 môn theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên; điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch các tổ hợp: gốc C00; D14 0, X70 −0,25; tổ hợp C19 (Ngữ văn, Lịch sử, GDCD) không tính độ lệch vì năm 2026 không có thí sinh thi GDCD; số lượng tuyển sinh theo thông báo "Chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển chính thức đối với từng ngành" ngày 1/6/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Công tác xã hội
2026Đánh giá năng lựcTổ hợp C00, D14, X7022,1thang 30
Điều kiệnthang 30; xét kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB): điểm xét = (0,5 × điểm môn chính thi ĐGNLCB + 0,35 × điểm học bạ môn 1 + 0,15 × điểm học bạ môn 2) × 3 + điểm ưu tiên, điểm học bạ là trung bình 6 học kỳ; nhận điểm ĐGNLCB của Trường ĐHSP TP.HCM (2025, 2026), ĐHSP Hà Nội (SPT) và ĐHSP Hà Nội 2 (2026); mã tổ hợp có hậu tố chỉ môn chính (TO Toán, LI Vật lí, VA Ngữ văn, TA Tiếng Anh); điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch: gốc C00VA; C19VA 0, D14VA −0,25, X70VA 0.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trang 1/2
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.