Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trường sư phạm trọng điểm của cả nước, thành lập năm 1951, đào tạo giáo viên cho hầu hết các môn ở trường phổ thông cùng giáo viên mầm non, tiểu học, và các ngành ngoài sư phạm như tâm lý học, công tác xã hội, công nghệ thông tin, ngôn ngữ.
Thông tin tổng quan
Trường tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực SPT, được nhiều trường khác dùng để xét tuyển. Năm 2026 trường xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi SPT và hồ sơ năng lực, thành tích; điểm các phương thức được quy đổi về cùng thang 30 nên mỗi chương trình có một điểm trúng tuyển chung.
Ngành đào tạo
Các ngành của trường có điểm chuẩn trên Hiểu Nghề. Chọn một ngành để xem học gì, ra làm gì.
Điểm chuẩn và phương thức
Lọc theo ngành, chương trình, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.
| Chương trình | Năm | Phương thức | Tổ hợp | Điểm chuẩn | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin | 2026 | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Tổ hợp A01, X06 | 20,25thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Tin học (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 20,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin | 2026 | Phương thức khác | — | 20,25thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin | 2026 | Đánh giá năng lực | — | 20,25thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Tin học), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Công tác xã hội Công tác xã hội | 2026 | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Tổ hợp C00, D14, X70 | 22,95thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 18,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Công tác xã hội Công tác xã hội | 2026 | Phương thức khác | — | 22,95thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Công tác xã hội Công tác xã hội | 2026 | Đánh giá năng lực | — | 22,95thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Mầm non Giáo dục Mầm non | 2026 | Điểm thi tốt nghiệp THPT | — | 23,93thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 xét tổ hợp Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện): hai môn thi TN THPT cùng điểm thi năng khiếu do trường tổ chức năm 2026 (điểm năng khiếu là trung bình hai nội dung Hát và Kể chuyện – đọc diễn cảm, thang 10); trường không dùng kết quả năng khiếu của trường khác. Không xét tuyển bằng điểm thi SPT. Điểm sàn PT1: tổ hợp 20,0, hai môn thi TN THPT trong tổ hợp 13,5; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Mầm non Giáo dục Mầm non | 2026 | Phương thức khác | — | 23,93thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh Giáo dục Mầm non | 2026 | Điểm thi tốt nghiệp THPT | — | 22,25thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 xét tổ hợp Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) hoặc Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện): hai môn thi TN THPT cùng điểm thi năng khiếu do trường tổ chức năm 2026 (điểm năng khiếu là trung bình hai nội dung Hát và Kể chuyện – đọc diễn cảm, thang 10); trường không dùng kết quả năng khiếu của trường khác. Không xét tuyển bằng điểm thi SPT. Điểm sàn PT1: tổ hợp 20,0, hai môn thi TN THPT trong tổ hợp 13,5; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh Giáo dục Mầm non | 2026 | Phương thức khác | — | 22,25thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Tiểu học Giáo dục Tiểu học | 2026 | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Tổ hợp D01 | 28,15thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 21,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Giáo dục Tiểu học Giáo dục Tiểu học | 2026 | Phương thức khác | — | 28,15thang 30Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5. | Đề án kiểm 20/10/2026 |
Chưa chắc ngành nào hợp với em?
Làm bài khám phá sở thích và môn học thế mạnh để có gợi ý những ngành đáng tìm hiểu.
Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.