Hiểu Bài
Giáo dục và tâm lý · Mã ngành 7140201

Ngành Giáo dục Mầm non

Em học cách chăm sóc và giáo dục trẻ từ vài tháng đến 6 tuổi: tâm lý và sức khoẻ trẻ nhỏ, dinh dưỡng, cách tổ chức trò chơi, hát, múa, kể chuyện, làm đồ chơi.

Ngữ vănToán

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Nhiều trường xét tuyển có môn năng khiếu (hát, kể chuyện), nên em cần chuẩn bị trước. Ra trường, em làm giáo viên ở trường mầm non công lập, tư thục, quốc tế; có kinh nghiệm thì làm quản lý trường hoặc chuyên viên giáo dục mầm non. Công việc kéo dài cả ngày, vừa dạy vừa chăm sóc trẻ, cần sức khoẻ và sự kiên nhẫn rất lớn. Nếu em trúng tuyển trong chỉ tiêu Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và đăng ký hưởng chính sách, Nhà nước hỗ trợ tiền học phí và 3,63 triệu đồng mỗi tháng tiền sinh hoạt (Nghị định 116/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 60/2025/NĐ-CP). Đổi lại, trong 2 năm kể từ khi tốt nghiệp em phải vào làm trong ngành giáo dục và làm ít nhất gấp đôi thời gian đã học (học 4 năm thì làm ít nhất 8 năm); nếu không, hoặc nếu bỏ học, chuyển ngành, em phải hoàn trả số tiền đã nhận. Em xem điều kiện cụ thể trên trang của trường.

Môn cần học tốt

Ngữ vănToán

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Giáo viên mầm non

Trường nêu giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non là vị trí đầu tiên. O*NET tách giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo (Preschool) với lớp mẫu giáo lớn trong trường tiểu học (Kindergarten); dùng Preschool vì gần với trường mầm non Việt Nam hơn.

Ít gặp hơnSau vài năm kinh nghiệm

Cán bộ quản lý trường mầm non

Trường nêu cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non; vị trí này cần vài năm đứng lớp trước.

Ít gặp hơn

Chuyên viên chuyên môn giáo dục (chương trình, phương pháp dạy học)

Trường nêu chuyên viên giáo dục mầm non ở phòng, sở giáo dục; số vị trí ít.

Ít gặp hơnCần học tiếp sau đại học

Giảng viên sư phạm, khoa học giáo dục

Trường nêu giảng dạy ở cao đẳng, đại học có ngành giáo dục mầm non và nghiên cứu viên; cần học tiếp.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

10 kết quả
2 trường10 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Giáo dục Mầm non
2026Điểm thi tốt nghiệp THPT—23,93thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 xét tổ hợp Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện): hai môn thi TN THPT cùng điểm thi năng khiếu do trường tổ chức năm 2026 (điểm năng khiếu là trung bình hai nội dung Hát và Kể chuyện – đọc diễn cảm, thang 10); trường không dùng kết quả năng khiếu của trường khác. Không xét tuyển bằng điểm thi SPT. Điểm sàn PT1: tổ hợp 20,0, hai môn thi TN THPT trong tổ hợp 13,5; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Giáo dục Mầm non
2026Phương thức khác—23,93thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh
2026Điểm thi tốt nghiệp THPT—22,25thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 xét tổ hợp Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) hoặc Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện): hai môn thi TN THPT cùng điểm thi năng khiếu do trường tổ chức năm 2026 (điểm năng khiếu là trung bình hai nội dung Hát và Kể chuyện – đọc diễn cảm, thang 10); trường không dùng kết quả năng khiếu của trường khác. Không xét tuyển bằng điểm thi SPT. Điểm sàn PT1: tổ hợp 20,0, hai môn thi TN THPT trong tổ hợp 13,5; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh
2026Phương thức khác—22,25thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo dục Mầm non
2026Điểm thi tốt nghiệp THPT—25,84thang 30
Điều kiệnthang 30, kết quả thi TN THPT 2026 kết hợp thi năng khiếu do trường tổ chức: điểm xét = điểm thi Ngữ văn hoặc Toán + Năng khiếu GDMN 1 + Năng khiếu GDMN 2 + điểm ưu tiên; tổ hợp gốc M03 (Ngữ văn, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2), M02 (Toán, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2) độ lệch 0,25 theo bảng độ lệch của trường; số lượng tuyển sinh theo thông báo "Chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển chính thức đối với từng ngành" ngày 1/6/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo dục Mầm non
2026Đánh giá năng lực—25,01thang 30
Điều kiệnthang 30, kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) môn Ngữ văn hoặc Toán kết hợp hai môn năng khiếu do trường tổ chức: điểm xét = điểm ĐGNLCB + Năng khiếu GDMN 1 + Năng khiếu GDMN 2 + điểm ưu tiên; tổ hợp gốc M03VA, M02TO độ lệch 0,25.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trang 1/2
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.