Hiểu Bài
Giáo dục và tâm lý · Mã ngành 7140114

Ngành Quản lý giáo dục

Em học cách một nhà trường và cả hệ thống giáo dục vận hành: lập kế hoạch, quản lý đội ngũ giáo viên, chương trình, tài chính, đánh giá chất lượng và chính sách giáo dục.

Ngữ vănToánGD kinh tế và pháp luật4 tổ hợp xét tuyển

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Em không học để đứng lớp dạy một môn cụ thể, mà để làm công việc tổ chức, quản lý trong giáo dục. Ra trường, em có thể làm chuyên viên ở phòng, sở giáo dục, ở các trường từ mầm non đến đại học, trung tâm đào tạo, hoặc nghiên cứu, giảng dạy về quản lý giáo dục. Các vị trí lãnh đạo như hiệu trưởng thường đòi hỏi nhiều năm kinh nghiệm, nên lúc mới ra trường em chủ yếu làm công việc chuyên viên, hành chính.

Môn cần học tốt

Ngữ vănToánGD kinh tế và pháp luật

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp mỗi trường xét khác nhau; xem từng dòng trong bảng điểm chuẩn.

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Chuyên viên chuyên môn giáo dục (chương trình, phương pháp dạy học)

Trường nêu chuyên viên trong cơ quan quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng) và ở cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; đây là công việc lúc mới ra trường.

Thường gặpSau vài năm kinh nghiệm

Cán bộ quản lý giáo dục (trường phổ thông, phòng và sở giáo dục)

Trường nêu cơ quan quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng) và các trường mầm non đến trung học phổ thông; vị trí quản lý như hiệu trưởng thường đòi hỏi nhiều năm kinh nghiệm.

Ít gặp hơnSau vài năm kinh nghiệm

Cán bộ quản lý ở trường cao đẳng, đại học

Trường nêu chuyên viên ở trường cao đẳng, đại học; ít vị trí hơn so với khối phổ thông.

Ít gặp hơnCần học tiếp sau đại học

Giảng viên sư phạm, khoa học giáo dục

Trường nêu giảng viên quản lý giáo dục và cán bộ nghiên cứu; cần học tiếp.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

5 kết quả
2 trường5 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Quản lí giáo dục
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp D01, C03, X0125,65thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 18,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Quản lí giáo dục
2026Phương thức khác—25,65thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Quản lí giáo dục
2026Đánh giá năng lực—25,65thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, GDKT&PL), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Quản lý giáo dục
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp A00, C03, D01, X0124,73thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi TN THPT 2026, tổng 3 môn theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên; điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch các tổ hợp: gốc A00; C03 0, D01 0, X01 −0,75; số lượng tuyển sinh theo thông báo "Chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển chính thức đối với từng ngành" ngày 1/6/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Quản lý giáo dục
2026Đánh giá năng lựcTổ hợp A00, C03, D01, X0123,71thang 30
Điều kiệnthang 30; xét kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB): điểm xét = (0,5 × điểm môn chính thi ĐGNLCB + 0,35 × điểm học bạ môn 1 + 0,15 × điểm học bạ môn 2) × 3 + điểm ưu tiên, điểm học bạ là trung bình 6 học kỳ; nhận điểm ĐGNLCB của Trường ĐHSP TP.HCM (2025, 2026), ĐHSP Hà Nội (SPT) và ĐHSP Hà Nội 2 (2026); mã tổ hợp có hậu tố chỉ môn chính (TO Toán, LI Vật lí, VA Ngữ văn, TA Tiếng Anh); điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch: gốc A00TO; D01TO −0,75, X01TO −0,75, C03VA −0,75, C03TO −0,5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.