Hiểu Bài
Giáo dục và tâm lý · Mã ngành 7140211

Ngành Sư phạm Vật lý

Em học vật lí từ cơ học, điện từ đến quang học và vật lí hiện đại, kèm thí nghiệm, phương pháp dạy học và giáo dục STEM, rồi thực tập dạy ở trường phổ thông.

Vật líToán2 tổ hợp xét tuyển

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Em sẽ tập cách biến những định luật trừu tượng thành thí nghiệm và ví dụ gần gũi cho học sinh. Ra trường, phần lớn em dạy vật lí ở trường trung học cơ sở, trung học phổ thông; có thể làm ở cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức giáo dục STEM, hoặc học tiếp để giảng dạy đại học. Nếu em trúng tuyển trong chỉ tiêu Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và đăng ký hưởng chính sách, Nhà nước hỗ trợ tiền học phí và 3,63 triệu đồng mỗi tháng tiền sinh hoạt (Nghị định 116/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 60/2025/NĐ-CP). Đổi lại, trong 2 năm kể từ khi tốt nghiệp em phải vào làm trong ngành giáo dục và làm ít nhất gấp đôi thời gian đã học (học 4 năm thì làm ít nhất 8 năm); nếu không, hoặc nếu bỏ học, chuyển ngành, em phải hoàn trả số tiền đã nhận. Em xem điều kiện cụ thể trên trang của trường.

Môn cần học tốt

Vật líToán

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp mỗi trường xét khác nhau; xem từng dòng trong bảng điểm chuẩn.

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Giáo viên trung học phổ thông

Trường nêu giảng dạy vật lí ở trường trung học phổ thông công lập và tư thục.

Hướng chính

Giáo viên trung học cơ sở

Trường nêu giảng dạy vật lí ở trường trung học cơ sở cùng với trung học phổ thông.

Ít gặp hơn

Chuyên viên chuyên môn giáo dục (chương trình, phương pháp dạy học)

Trường nêu công tác chuyên môn ở cơ quan quản lý giáo dục và tổ chức giáo dục STEM; ít người theo hướng này.

Ít gặp hơnCần học tiếp sau đại học

Giảng viên vật lí (cao đẳng, đại học)

Trường nêu giảng dạy, nghiên cứu vật lí ở cao đẳng, đại học và viện nghiên cứu (với chương trình chất lượng cao); cần học tiếp.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

8 kết quả
2 trường8 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp A00, A0128,77thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Toán, Vật lí, Hoá học; Toán, Vật lí, Tiếng Anh (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 21,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí
2026Phương thức khác—28,77thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí
2026Đánh giá năng lực—28,77thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Toán, Vật lí, Hoá học; Toán, Vật lí, Tiếng Anh), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp A00, A0128,35thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Toán, Vật lí, Hoá học; Toán, Vật lí, Tiếng Anh (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 21,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)
2026Phương thức khác—28,35thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)
2026Đánh giá năng lực—28,35thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Toán, Vật lí, Hoá học; Toán, Vật lí, Tiếng Anh), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Tốt và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 18,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50. Chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét thí sinh đặt nguyện vọng 1 đến 5.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trang 1/2
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.