Hiểu Bài
Giáo dục và tâm lý · Mã ngành 7310401

Ngành Tâm lý học

Em học cách con người suy nghĩ, cảm nhận và hành động: tâm lý học phát triển, tâm lý học xã hội, tâm bệnh học, đánh giá tâm lý và tham vấn.

Ngữ vănSinh họcToán9 tổ hợp xét tuyển

Học gì, ra làm gì

Hiểu nội dung học và công việc sau này trước khi chọn ngành.

Em sẽ học gì?

Ngành cần đọc nhiều tài liệu (phần lớn bằng tiếng Anh), làm nghiên cứu và dùng thống kê để phân tích số liệu. Ra trường, em có thể làm tham vấn, trị liệu tâm lý, tâm lý học đường, nhân sự và tuyển dụng, hoặc giảng dạy, nghiên cứu. Bằng cử nhân thường chưa đủ để tự trị liệu cho người bệnh; muốn làm chuyên sâu về lâm sàng em cần học tiếp thạc sĩ, thực hành có giám sát và có giấy phép hành nghề tâm lý lâm sàng (Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023).

Môn cần học tốt

Ngữ vănSinh họcToán

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp mỗi trường xét khác nhau; xem từng dòng trong bảng điểm chuẩn.

Một số hướng nghề nghiệp

Tên vị trí và nhiệm vụ cụ thể thay đổi theo nơi làm việc.

Hướng chính

Chuyên gia tâm lý học đường

Trường nêu chuyên gia tâm lý học đường hỗ trợ học sinh, giáo viên và phụ huynh.

Thường gặpCần học tiếp sau đại học

Nhà tâm lý lâm sàng, chuyên gia tham vấn và trị liệu tâm lý

Trường nêu nhà trị liệu tâm lý ở bệnh viện, trung tâm tư vấn, trị liệu; muốn hành nghề tâm lý lâm sàng em cần học tiếp và có giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Thường gặp

Chuyên viên nhân sự, tuyển dụng

Trường nêu nhà tư vấn tuyển dụng ở doanh nghiệp; nhiều cử nhân tâm lý làm nhân sự.

Ít gặp hơn

Nhà tâm lý học tổ chức (tâm lý trong doanh nghiệp)

Trường nêu tâm lý ứng dụng trong quản trị kinh doanh; đây là hướng hẹp, ít vị trí.

Trường đào tạo và điểm chuẩn

Lọc theo trường, phương thức và năm. Chỉ so sánh điểm khi cùng thang điểm và phương thức.

8 kết quả
4 trường8 điểm chuẩnNăm 2026
TrườngChương trìnhNămPhương thứcTổ hợpĐiểm chuẩnNguồn
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tâm lý học
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp B00, A00, D0124,98thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026; điểm này là của tổ hợp gốc B00; trường công bố điểm riêng cho từng tổ hợp: A00 25,25; D01 23,48 (điểm các tổ hợp khác B00 là điểm thấp nhất của thí sinh trúng tuyển theo tổ hợp đó; theo quy tắc của trường A00 bằng B00, B08/D01/D07 thấp hơn B00 1,5 điểm); ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 17,0; chỉ tiêu 60 là chỉ tiêu còn lại sau khi trừ chỉ tiêu dự bị đại học.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp C00, D0124,25thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT1 tổ hợp: Ngữ văn ×2, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn ×2, Toán, Tiếng Anh (môn nhân 2 được chuyển về thang 30); điểm sàn PT1 19,0; tổ hợp theo Phụ lục Thông báo 495/TB-ĐHSPHN ngày 10/4/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
2026Phương thức khác—24,25thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (diện A: học sinh trường chuyên, trường thực hành sư phạm, đạt giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp tỉnh trở lên...), thành tích được quy đổi thành điểm theo bảng của trường; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
2026Đánh giá năng lực—24,25thang 30
Điều kiệnthang 30; điểm trúng tuyển chung cho ba phương thức PT1 (điểm thi TN THPT 2026), PT2 (xét năng lực, thành tích vượt trội) và PT3 (điểm thi đánh giá năng lực SPT 2026): điểm mỗi phương thức được quy đổi về thang điểm chung (tổ hợp gốc, không nhân hệ số) rồi cộng điểm ưu tiên, thí sinh được xét theo điểm cao nhất. PT3 dùng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực SPT 2026 của Trường ĐHSP Hà Nội (Ngữ văn ×2, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn ×2, Toán, Tiếng Anh), quy đổi tương đương về thang điểm chung theo phương pháp bách phân vị; nhận cả điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường ĐHSP TP.HCM cho thí sinh không dự thi SPT; ngưỡng: học lực lớp 12 Khá trở lên và tổng 3 môn thi TN THPT theo tổ hợp từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tâm lý học
2026Điểm thi tốt nghiệp THPTTổ hợp C00, C03, C04, D0124,2thang 30
Điều kiệnthang 30, điểm thi TN THPT 2026, tổng 3 môn theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên; điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch các tổ hợp: gốc D01; C00 −0,5, C03 0, C04 0,25; số lượng tuyển sinh theo thông báo "Chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển chính thức đối với từng ngành" ngày 1/6/2026.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tâm lý học
2026Đánh giá năng lựcTổ hợp C00, C03, C04, D0123,37thang 30
Điều kiệnthang 30; xét kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB): điểm xét = (0,5 × điểm môn chính thi ĐGNLCB + 0,35 × điểm học bạ môn 1 + 0,15 × điểm học bạ môn 2) × 3 + điểm ưu tiên, điểm học bạ là trung bình 6 học kỳ; nhận điểm ĐGNLCB của Trường ĐHSP TP.HCM (2025, 2026), ĐHSP Hà Nội (SPT) và ĐHSP Hà Nội 2 (2026); mã tổ hợp có hậu tố chỉ môn chính (TO Toán, LI Vật lí, VA Ngữ văn, TA Tiếng Anh); điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc, độ lệch: gốc D01TA; C00VA −0,25, C03VA −0,25, C04VA −0,5, D01VA −0,5, D01TO −0,25.
Đề án kiểm 20/10/2026
Trang 1/2
Đọc điểm chuẩn đúng cáchĐiểm thi THPT, học bạ và các bài thi đánh giá năng lực dùng thang điểm và điều kiện khác nhau, nên không so sánh trực tiếp các con số khác thang. Điểm năm trước không bảo đảm kết quả năm sau. Em mở đề án của trường để xem điều kiện và tiêu chí phụ.

Chưa chắc ngành này có hợp với em?

Khám phá sở thích và cách em thích làm việc để tìm thêm ngành đáng cân nhắc.

Bắt đầu khám phá →

Dữ liệu sở thích nghề tham chiếu từ O*NET (U.S. Department of Labor), giấy phép CC BY 4.0. Số liệu tuyển sinh lấy từ đề án và thông báo chính thức của từng trường; em nên kiểm tra lại trên trang của trường trước khi đăng ký.